Hướng Dẫn Phân Biệt và Lựa Chọn Kẹp Treo, Kẹp Ngừng Cáp ABC Chuẩn Kỹ Thuật

Green Power Sài GònGreen Power Sài Gòn170 lượt xem

Hướng dẫn phân biệt chi tiết kẹp treo (đỡ thẳng) và kẹp ngừng (néo căng) cáp vặn xoắn ABC hạ thế 0.6/1kV. Tổng hợp nguyên lý ngàm nêm tự hãm, đệm cao su EPDM chống mài mòn, tiêu chuẩn lực kéo đứt TCVN/AS 3766 và bảng tra cứu kích cỡ cáp từ 11mm² đến 240mm².

Hướng Dẫn Phân Biệt và Lựa Chọn Kẹp Treo, Kẹp Ngừng Cáp ABC Chuẩn Kỹ Thuật

Trong thiết kế và thi công lưới điện phân phối hạ thế treo ngoài trời 0.4kV (cấp điện áp định mức 0.6/1kV), cáp vặn xoắn hạ thế ABC (Aerial Bundled Cables) phải chịu đựng đồng thời nhiều tổ hợp tải trọng cơ học và điện khí phức tạp. Để đảm bảo tuyến cáp vận hành an toàn liên tục trên 25 năm mà không xảy ra sự cố võng chùng quá mức, tuột cáp, nứt rách vỏ bọc XLPE hay đứt gãy phụ kiện khi có gió bão cấp 12, kỹ sư cơ điện M&E và nhà thầu xây lắp phải nắm vững bản chất kỹ thuật, thông số cơ lý và phương pháp tính toán lực của hai nhóm phụ kiện định vị then chốt: Kẹp treo đỡ (Suspension Clamp) và Kẹp néo ngừng (Tension / Anchoring Clamp).

Bài viết này cung cấp hệ thống thông số kỹ thuật toàn diện, các tiêu chuẩn thí nghiệm cơ điện (TCVN, AS, NFC), công thức tính toán tải trọng góc cua và bảng tra kích cỡ chi tiết tương thích từ 2x16 mm² đến 4x240 mm² phục vụ công tác thiết kế, dự toán và nghiệm thu đóng điện chuẩn EVN.

1. Sự Khác Nhau Cơ Bản Về Cơ Học & Tiêu Chuẩn Áp Dụng

Về mặt cơ học đường dây, kẹp treo và kẹp ngừng giải quyết hai trạng thái ứng suất hoàn toàn khác biệt trên tuyến cáp:

Thông Số Kỹ Thuật / Tiêu Chí
Kẹp Treo Cáp ABC (Suspension Clamp)
Kẹp Ngừng Cáp ABC (Tension Clamp)
Vai trò cơ học chính
Nâng đỡ tải trọng tĩnh (khối lượng bản thân cáp + trọng lượng phụ kiện) theo phương thẳng đứng. Hấp thụ và phân tán ứng suất dao động gió ngang.
Néo giữ và chịu toàn bộ 100% lực căng kéo dọc trục của tuyến đường dây, hãm lực căng dây ở các điểm ngắt tuyến và góc bẻ.
Vị trí lắp đặt trên tuyến
Cột thẳng trung gian (Tangent poles) hoặc cột góc lượn nhẹ có góc chuyển hướng tuyến θ ≤ 30°.
Cột xuất tuyến đầu trạm biến áp, cột dừng cuối tuyến, cột góc cua lớn (θ > 30°), cột phân nhánh, hai bên khoảng vượt khẩu độ lớn (> 70m).
Cơ chế liên kết giữ cáp
Lòng máng bán nguyệt ôm lấy bó cáp thông qua lớp đệm cao su EPDM đàn hồi. Cho phép cáp trượt vi sai nhẹ để cân bằng ứng suất giữa 2 khoảng cột liền kề.
Cơ chế ngàm nêm tự hãm (Wedges): Lực kéo dọc trục chuyển hóa thành lực ép hướng tâm cực mạnh siết chặt lấy bó cáp. Khóa chết tuyệt đối, chống trượt 100%.
Tải trọng làm việc cho phép (SWL)
3.0 kN – 10.0 kN (tùy dải tiết diện cáp).
6.0 kN – 18.0 kN (tùy quy cách cáp từ 16 đến 240 mm²).
Tải trọng phá hủy cơ học tối thiểu (MFL)
≥ 8.0 kN đến ≥ 25.0 kN theo tiêu chuẩn AS 3766.
≥ 12.0 kN đến ≥ 45.0 kN (phải đạt ≥ 95% lực kéo đứt danh định RTS của ruột dẫn nhôm).
Áp lực nén lên vỏ cách điện XLPE
Áp lực tĩnh phân bố đều: σ_nén ≤ 2.5 N/mm² (không gây biến dạng vĩnh viễn lớp cách điện).
Áp lực ép hướng tâm phân bố trên diện tích má nêm: σ_nén ≤ 8.0 N/mm² (đảm bảo không rách vỏ hay dập ruột dẫn).
Tiêu chuẩn vật liệu kim loại
Hợp kim nhôm đúc A380/AlSi9Cu3 hoặc thép dập mạ kẽm nhúng nóng dày ≥ 80 µm theo TCVN 5408:2007.
Thân hợp kim nhôm chịu lực cao; Quai néo bằng cáp Inox 304 (ASTM A240) đa tao 7x7 hoặc thanh thép mạ kẽm Ø6 - Ø8 mm.
Tiêu chuẩn vật liệu phi kim
Đệm lót cao su EPDM nguyên sinh (độ cứng Shore A 65±5), chống lão hóa ozone (200 pphm / 40°C / 96h).
Má nêm đúc từ nhựa kỹ thuật Polyamide gia cường 30% sợi thủy tinh (PA66 GF30), độ bền kéo ≥ 160 MPa, cách điện ≥ 20 kV/mm.
Tiêu chuẩn thử nghiệm & Nghiệm thu
TCVN 5408, TCVN 6447:1998, AS 3766, EN 50483-2.
TCVN 5408, TCVN 6447:1998, AS 3766, NFC 33-020, EN 50483-3.
So sánh kẹp treo và kẹp ngừng cáp ABC
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý phân bổ vị trí kẹp treo và kẹp ngừng trên tuyến đường dây cáp vặn xoắn ABC 0.6/1kV.

1.1. Cơ Sở Tính Toán Cơ Học & Công Thức Xác Định Hợp Lực Bẻ Ngang Tại Cột Góc

Khi thiết kế tuyến đường dây, việc quyết định vị trí chuyển đổi từ kẹp treo sang bộ néo kẹp ngừng đôi căn cứ trên công thức tính hợp lực uốn ngang R tác dụng lên thân cột tại góc chuyển hướng θ:

Công thức hợp lực bẻ góc: R = 2 * T * sin(θ / 2)

Trong đó:
R (N): Hợp lực cơ học tác động vuông góc lên thân cột và quai kẹp.
T (N): Lực căng cơ học cực đại của tuyến cáp hạ thế tại điều kiện nhiệt độ thấp nhất kèm gió bão (tính theo phương trình trạng thái đường dây: T = (q * L^2) / (8 * f), với q là tải trọng tổng hợp của dây, L là khoảng cột, f là độ võng).
θ: Góc chuyển hướng của tuyến đường dây (độ).

📌 QUY TẮC RẼ NHÁNH & CHUYỂN ĐỔI PHỤ KIỆN THEO QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐIỆN

Khi góc chuyển hướng θ ≤ 30°: Hợp lực R còn nằm trong giới hạn chịu uốn cho phép của quai kẹp treo (R ≤ 0.5 * MFL_treo). Cho phép sử dụng 1 Kẹp Treo kết hợp đệm cao su EPDM.
Khi góc chuyển hướng θ > 30°: Hợp lực R vượt ngưỡng chịu tải uốn ngang của kẹp treo, sinh ra mô-men xoắn làm vặn méo quai móc và xé rách đệm lót cao su. Quy chuẩn EVN bắt buộc phải chuyển sang sử dụng BỘ NÉO NGỪNG ĐÔI (gồm 2 kẹp ngừng quay lưng vào nhau, liên kết với 2 mắt bulon xoắn riêng biệt) để triệt tiêu lực kéo căng cơ học của 2 khoảng cột độc lập.

2. Thông Số Cấu Tạo & Cơ Chế Hoạt Động Của Kẹp Treo (Suspension Clamp)

Kẹp treo cáp vặn xoắn ABC hạ thế (Ký hiệu: KT-2x hoặc KT-4x) là phụ kiện định vị động, vừa phải giữ cố định tuyến cáp vừa phải cho phép cáp tự lựa góc nghiêng khi có dao động gió.

2.1. Chi Tiết Kích Thước Hình Học & Vật Liệu Kẹp Treo

1. Thân kẹp chính (Body): Đúc từ hợp kim nhôm chất lượng cao (hàm lượng Si: 8.5–10.5%, Cu: 2.0–3.5%, Al cân bằng) hoặc thép cán nóng mạ kẽm nhúng nóng dày ≥ 80 µm theo TCVN 5408. Bề mặt lòng máng kẹp được gia công bán kính cong uốn lượn R ≥ 65 mm để không tạo điểm gập khúc cho cáp khi dao động.

2. Lớp đệm lót cao su EPDM: Làm từ cao su tổng hợp EPDM nguyên sinh màu đen, tỷ trọng 1.15 ± 0.05 g/cm³, độ cứng Shore A 65 ± 5. Độ bền kéo đứt ≥ 12 MPa, độ giãn dài khi đứt ≥ 350%. Khả năng chống lão hóa nhiệt ở 100°C trong 168 giờ (độ biến thiên cơ tính ≤ 15%). Lớp đệm có rãnh khía định hình giúp thoát nước mưa đọng và giữ chặt 4 lõi cáp.

3. Quai treo liên kết (Bail): Gia công từ thanh thép tròn đường kính Ø10 mm hoặc Ø12 mm mạ kẽm nhúng nóng, uốn hình chữ U hoặc móc treo linh hoạt. Tải trọng thử nghiệm kéo tĩnh không biến dạng ≥ 15 kN.

4. Bu-lông khóa ngàm: Sử dụng bu-lông ren M8 hoặc M10 thép cường độ cao cấp bền 6.8 mạ kẽm, đi kèm tán khóa tự hãm (Nylon lock nut) và long đền vênh chống tự nới lỏng khi tuyến cáp bị rung lắc liên tục. Mô-men siết định mức: 25 – 35 N·m.

Cấu tạo kẹp treo cáp ABC
Hình 2: Kẹp treo cáp vặn xoắn ABC lót đệm cao su EPDM chống mài mòn vỏ cáp XLPE.

2.2. Cơ Chế Triệt Tiêu Ứng Suất Rung Cành Cây (Aeolian Vibration)

Khi gió thổi vuông góc qua đường dây với vận tốc 1.5 – 7 m/s, hiện tượng xoáy khí động học Von Kármán làm dây cáp dao động thẳng đứng với tần số 10 – 50 Hz và biên độ nhỏ (rung cành cây). Lớp đệm cao su EPDM đóng vai trò là màng hấp thụ năng lượng đàn hồi vi mô (damping cushion), giúp triệt tiêu 90% dao động truyền vào thân kim loại, đồng thời ngăn chặn hiện tượng cứa rách lớp cách điện XLPE.

3. Thông Số Cấu Tạo & Cơ Chế Chịu Lực Kẹp Ngừng (Tension Clamp)

Kẹp ngừng cáp ABC (Ký hiệu: KN-2x, KN-4x hoặc dòng PA) là phụ kiện chịu ứng suất kéo lớn nhất trong hệ thống lưới điện phân phối hạ thế.

3.1. Chi Tiết Kích Thước Hình Học & Vật Liệu Kẹp Ngừng

1. Thân vỏ hình nón côn (Wedge Body): Chế tạo từ hợp kim nhôm đúc áp lực hoặc thép dập định hình mạ kẽm nhúng nóng. Lòng máng có góc vát côn α = 6° ± 30', chiều dài thân kẹp L = 180 – 260 mm tùy dải tiết diện cáp.

2. Cặp ngàm nêm tự khóa (Wedges): Gồm 2 má nêm trượt đối xứng đúc từ nhựa kỹ thuật cao cấp Polyamide gia cường 30% sợi thủy tinh (PA66 GF30). Các thông số cơ lý: Độ bền kéo đứt ≥ 165 MPa (ASTM D638), Mô-đun uốn ≥ 8500 MPa (ASTM D790), Nhiệt độ biến dạng nhiệt HDT ≥ 240°C ở 1.8 MPa. Bề mặt má nêm có các gờ răng cưa sâu 1.2 – 1.8 mm, góc nghiêng răng 45° hướng về phía tâm côn. Tích hợp lò xo đẩy inox 304 giúp mở rộng ngàm kẹp khi luồn dây.

3. Quai néo chịu lực (Flexible Bail): Bện từ nhiều sợi cáp thép không gỉ SUS 304 theo cấu trúc 7x7 (đường kính cáp Ø4.5 mm – Ø6.0 mm), hoặc thanh thép mạ kẽm Ø8 mm có đầu móc tháo rời linh hoạt. Tải trọng kéo đứt của riêng quai néo đạt ≥ 50 kN.

Cấu tạo kẹp ngừng cáp ABC
Hình 3: Cấu tạo kẹp ngừng cáp ABC ứng dụng cơ chế ngàm nêm tự hãm chịu lực kéo cao.

3.2. Cơ Chế Chuyển Đổi Lực Cơ Học & Thử Nghiệm Kéo Đứt Tại Quatest

Khi tuyến cáp chịu lực căng dọc trục T, lực này tác động lên 2 má nêm nhựa. Dưới tác dụng của góc côn α, lực kéo dọc trục T được chuyển đổi thành lực ép vuông góc hướng tâm N ép chặt lên 4 lõi cáp theo công thức:

Công thức lực ép hướng tâm: N = T / (2 * (tan(α) + µ))

(Trong đó α là góc vát côn của thân kẹp, µ là hệ số ma sát giữa má nêm PA66 và lòng máng nhôm). Do góc α được thiết kế nhỏ hơn góc ma sát tự hãm, kẹp có khả năng tự khóa tuyệt đối: Lực căng T càng lớn thì lực nén hướng tâm N càng tăng, ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng tuột cáp.

4. Bảng Tra Thông Số Kỹ Thuật Đầy Đủ & Dải Tiết Diện Cáp ABC (11mm² - 240mm²)

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết chuẩn xác nhất, tích hợp dải đường kính ngoài của bó cáp, lực kéo đứt danh định của cáp (RTS), tải trọng phá hủy của kẹp (MFL) và kích thước phụ kiện gá cột tương ứng:

Quy Cách Cáp ABC (Lõi nhôm/XLPE)
Đường Kính Bó Cáp (Ø mm)
Mã Hiệu Kẹp Treo
Tải Đỡ Phá Hủy MFL_treo
Mã Hiệu Kẹp Ngừng
Tải Kéo Phá Hủy MFL_ngừng
Quy Cách Bulon Gá Cột
ABC 2x16 mm²
14.5 – 16.5
KT-2x(16-35)
≥ 8.0 kN
KN-2x(16-35)
≥ 12.0 kN
M12 x 250
ABC 2x25 mm²
17.0 – 19.5
KT-2x(16-35)
≥ 8.0 kN
KN-2x(16-35)
≥ 15.0 kN
M12 x 250
ABC 2x35 mm²
19.5 – 22.0
KT-2x(16-35)
≥ 10.0 kN
KN-2x(16-35)
≥ 18.0 kN
M12 x 250
ABC 4x11 mm²
15.0 – 17.5
KT-4x(11-25)
≥ 10.0 kN
KN-4x(11-25)
≥ 15.0 kN
M12 x 250
ABC 4x16 mm²
18.0 – 20.5
KT-4x(16-35)
≥ 12.0 kN
KN-4x(16-35)
≥ 18.0 kN
M12 x 250
ABC 4x25 mm²
21.0 – 24.0
KT-4x(16-35)
≥ 12.0 kN
KN-4x(16-35)
≥ 20.0 kN
M12 x 250
ABC 4x35 mm²
24.5 – 27.5
KT-4x(35-50)
≥ 15.0 kN
KN-4x(35-50)
≥ 25.0 kN
M16 x 250
ABC 4x50 mm²
28.0 – 31.5
KT-4x(50-70)
≥ 18.0 kN
KN-4x(50-70)
≥ 30.0 kN
M16 x 250
ABC 4x70 mm²
32.0 – 36.0
KT-4x(50-70)
≥ 18.0 kN
KN-4x(50-70)
≥ 35.0 kN
M16 x 250
ABC 4x95 mm²
37.0 – 41.5
KT-4x(95-120)
≥ 22.0 kN
KN-4x(95-120)
≥ 40.0 kN
M16 x 250
ABC 4x120 mm²
41.0 – 46.0
KT-4x(95-120)
≥ 22.0 kN
KN-4x(95-120)
≥ 42.0 kN
M16 x 300
ABC 4x150 mm²
45.5 – 51.0
KT-4x(150-240)
≥ 25.0 kN
KN-4x(150-240)
≥ 45.0 kN
M16 x 300
ABC 4x240 mm²
56.0 – 62.0
KT-4x(150-240)
≥ 25.0 kN
KN-4x(150-240)
≥ 45.0 kN
M16 x 300

5. Bảng Định Mức Bóc Tách Khối Lượng Dự Toán Cho 1km Cáp ABC 4x50 / 4x95 mm²

Căn cứ Định mức Dự toán Xây dựng chuyên ngành Điện và thực tế thi công hạ thế đô thị (khoảng cách cột trung bình 35 – 40m, tương đương 28 – 30 vị trí cột trên 1km tuyến dây):

STT
Danh Mục Vật Tư Phụ Kiện
ĐVT
Định Mức / 1km
Hệ Số Dự Phòng
Yêu Cầu Kỹ Thuật Nghiệm Thu
1
Kẹp treo cáp ABC (đệm EPDM)
Bộ
22 – 24
1.03
Đệm EPDM nguyên sinh, TCVN 5408
2
Kẹp ngừng cáp ABC (nêm PA66)
Bộ
10 – 12
1.05
Nêm PA66 GF30, đạt tải kéo Quatest
3
Bulon xoắn đuôi heo M16 x 250mm
Cái
32 – 36
1.02
Thép mạ kẽm nhúng nóng dày ≥ 80 µm
4
Đai thép không gỉ Inox 304 (20x0.7mm)
Mét
65 – 75
1.05
Inox 304 chuẩn ASTM A240, cuộn 50m
5
Khóa đai Inox 304 (búp đai răng)
Cái
32 – 36
1.08
Inox 304 dập gập, ngàm răng chịu lực
6
Kẹp rẽ nhánh bọc cách điện IPC
Cái
15 – 35
1.05
Bu-lông đứt đầu, kín nước IP67
7
Ống nối bọc cách điện MJPT
Ống
8 – 12
1.05
Bọc cách điện 6kV, ép kìm thủy lực

6. 5 Sai Lầm Kỹ Thuật Thường Gặp Hiện Trường & Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu

1. Lắp kẹp treo tại các vị trí cột góc bẻ θ > 30°:

Hiện tượng: Khi góc chuyển hướng tuyến lớn hơn 30°, lực uốn ngang bẻ cong quai móc kẹp treo làm kẹp bị vặn xoắn lệch tâm, nứt đệm EPDM và rơi cáp.
Tiêu chuẩn nghiệm thu: Bắt buộc sử dụng bộ Kẹp Ngừng Đôi gá vào 2 bulon xoắn độc lập trên cột góc.

2. Không kiểm tra dải đường kính ngoài bó cáp (Ø mm):

Hiện tượng: Chọn kẹp có dải làm việc nhỏ hơn đường kính ngoài bó cáp khiến ngàm kẹp ép quá mức gây dập nứt vỏ bọc XLPE, hoặc dùng kẹp quá rộng khiến cáp bị trượt tự do khi có bão gió.

Tiêu chuẩn nghiệm thu: Đo đường kính ngoài bó cáp thực tế bằng thước kẹp cơ khí (Vernier Caliper) và đối chiếu với dải Ø mm in trên thân kẹp.

3. Sử dụng kẹp treo có đệm cao su tái sinh không kháng UV:

Hiện tượng: Các sản phẩm trôi nổi dùng cao su tổng hợp pha bột đá hoặc nhựa tái sinh. Sau 6 – 12 tháng nắng mưa, đệm bị chai cứng, nứt vỡ rơi ra ngoài, để lộ thân nhôm cọ xát trực tiếp vào vỏ cáp gây phóng điện chạm đất.

Tiêu chuẩn nghiệm thu: Kiểm tra phiếu thử nghiệm lão hóa gia tốc thời tiết nhiệt đới theo AS 3766 từ Quatest.

4. Lắp ngược chiều côn của kẹp ngừng:

Hiện tượng: Chiều nón côn của kẹp ngừng bị quay ngược lại với hướng căng cáp. Khi tời căng dây, má nêm bị kéo tụt ra khỏi thân kẹp làm tuột toàn bộ tuyến cáp xuống đất.

Tiêu chuẩn nghiệm thu: Kiểm tra chiều mũi tên định hướng kéo dập nổi trên thân vỏ kẹp ngừng trước khi căng cáp.

5. Sử dụng bulon xoắn mạ kẽm điện phân giá rẻ:

Hiện tượng: Dùng bulon mạ kẽm điện phân mỏng (độ dày lớp mạ < 12 µm). Dưới tác động của sương muối và độ ẩm ngoài trời, ren bulon bị gỉ sét, giảm tiết diện chịu lực và gãy ngang mắt móc.

Tiêu chuẩn nghiệm thu: Độ dày lớp mạ kẽm nhúng nóng phải đạt ≥ 80 µm theo TCVN 5408 (kiểm tra bằng máy đo từ tính).

7. Quy Trình 4 Bước Thi Công Lắp Đặt & Nghiệm Thu Kẹp Cáp Chuẩn EVN

Bước 1 Gá lắp đai Inox & Bulon xoắn lên cột bê tông:

Dùng dụng cụ siết đai chuyên dụng quấn 2 vòng đai Inox 304 (bản 20mm x dày 0.7mm) ôm khít thân cột bê tông ly tâm. Tán chặt khóa đai răng cưa. Gá bulon xoắn M16 x 250mm mạ kẽm nhúng nóng, siết tán khóa với lực siết 45 N·m.

Bước 2 Lắp kẹp ngừng định vị đầu tuyến:

Tại cột xuất tuyến trạm biến áp và các cột néo góc, móc quai néo Inox của kẹp ngừng vào mắt bulon xoắn. Tách nhẹ 2 má nêm nhựa PA66, đưa 4 lõi cáp vào lòng nêm sao cho răng cưa ôm đều các pha cáp.

Bước 3 Căng kéo tuyến cáp đạt độ võng thiết kế & Khóa ngàm nêm:

Sử dụng cóc kẹp cáp kết hợp pa-lăng lắc tay 1.5 – 3 tấn kéo căng tuyến cáp. Theo dõi bảng tra lực căng – độ võng tương ứng với nhiệt độ không khí tại thời điểm thi công. Đẩy nhẹ 2 má nêm vào lòng côn để ngàm nêm tự khóa chết cáp ở độ võng thiết kế.

Bước 4 Treo đỡ tuyến cáp tại các cột thẳng trung gian:

Tại các cột thẳng trung gian, đặt bó cáp vào lòng đệm cao su EPDM của kẹp treo. Móc quai treo vào bulon xoắn và siết bu-lông khóa ngàm với mô-men siết 30 N·m để định vị chắc chắn bó cáp.

8. Câu Hỏi Thường Gặp Về Thông Số Kỹ Thuật (FAQ)

Tải trọng thử nghiệm kéo đứt của kẹp ngừng cáp ABC quy định bao nhiêu là đạt chuẩn?

Trả lời: Theo tiêu chuẩn AS 3766 và TCVN 6447, kẹp ngừng cáp ABC bắt buộc phải đạt tải trọng phá hủy tối thiểu (MFL) ≥ 95% lực kéo đứt danh định (RTS) của toàn bộ ruột dẫn cáp nhôm mà không được trượt cáp hoặc nứt vỡ vỏ kẹp.

Kẹp ngừng cáp ABC có dùng chung được cho dây nhôm trần ACSR không?

Trả lời: Tuyệt đối không. Kẹp ngừng cáp ABC được thiết kế ngàm nêm nhựa PA66 có kích thước răng và diện tích tiếp xúc dành riêng cho bề mặt vỏ bọc XLPE cách điện mềm. Cáp nhôm trần (ACSR/As) không có vỏ đệm sẽ bị dập đứt các sợi nhôm ngoài và tuột cáp. Với cáp trần, phải sử dụng khóa néo hợp kim nhôm chuyên dụng hoặc kẹp néo ép.

Nhiệt độ làm việc tối đa của đệm cao su EPDM kẹp treo là bao nhiêu?

Trả lời: Lớp đệm cao su EPDM nguyên sinh có khả năng chịu nhiệt độ vận hành liên tục 90°C và ngắn hạn lên tới 130°C (tương thích hoàn toàn với nhiệt độ phát nóng tối đa của cáp nhôm bọc XLPE khi đầy tải và quá tải sự cố).