Thiết Bị Điện Là Gì? Phân Loại Theo Cấp Điện Áp, Công Dụng và Cách Chọn

Green Power Sài GònGreen Power Sài Gòn•10 lượt xem

Thiết bị điện là gì, gồm những nhóm nào và hạ thế khác trung thế ra sao? Bài viết phân loại theo cấp điện áp (Thông tư 05/2025/TT-BCT) và theo công dụng, kèm bảng thiết bị cho từng vị trí từ lưới 22 kV vào tới tủ điện, cùng 7 thông số cần kiểm khi chọn mua.

Thiết Bị Điện Là Gì? Phân Loại Theo Cấp Điện Áp, Công Dụng và Cách Chọn

Thiết bị điện là tên gọi chung cho mọi thiết bị dùng để truyền tải, phân phối, đóng cắt, bảo vệ, đo đếm và sử dụng điện năng, từ cầu chì tự rơi trên lưới 22 kV đến chiếc MCB trong tủ điện gia đình. Với thợ điện và nhà thầu, cách phân loại dễ dùng nhất là theo cấp điện áp (hạ thế, trung thế, cao thế) và theo công dụng (đóng cắt, bảo vệ, đo đếm, dẫn điện, cách điện, tiếp địa).

Chọn sai cấp điện áp hay khả năng cắt ngắn mạch, thiết bị có thể hỏng ngay ở lần sự cố đầu tiên. Bài này đi theo dòng điện từ lưới trung thế vào tới tủ điện công trình, chỉ ra từng vị trí dùng thiết bị gì và 7 thông số cần kiểm trước khi đặt hàng.

1. Thiết bị điện là gì?

Thiết bị điện (electrical equipment) là các thiết bị làm việc với điện năng: biến đổi, dẫn, đóng cắt, bảo vệ, đo lường hoặc tiêu thụ điện. Trong thực tế thi công, chữ này được dùng rất rộng. Máy biến áp, tủ điện, aptomat là thiết bị điện, mà dây cáp, sứ cách điện, kẹp, cosse cũng hay được gọi chung là “vật tư thiết bị điện”.

Để dễ bóc tách, có thể chia thành ba lớp:

  • Máy và thiết bị lớn: máy biến áp, tủ điện, recloser, máy cắt, UPS, biến tần.
  • Khí cụ điện (đóng cắt, bảo vệ, điều khiển): aptomat MCB, MCCB, ACB, cầu dao, dao cách ly, cầu chì, contactor, rơ-le, chống sét van.
  • Vật tư, phụ kiện: dây cáp, đầu cáp, hộp nối, sứ cách điện, kẹp, cosse, xà, cọc tiếp địa.

Bảng khối lượng của một công trình thường có đủ cả ba lớp. Thiếu một món phụ kiện nhỏ như cosse lưỡng kim hay kẹp IPC cũng đủ làm lùi ngày đóng điện. Vì vậy khi bóc tách nên đi theo sơ đồ một sợi và kiểm lần lượt từng điểm đấu nối, thay vì liệt kê theo trí nhớ.

2. Phân loại thiết bị điện theo cấp điện áp

Cấp điện áp ở Việt Nam hiện được quy định tại Thông tư 05/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương (ban hành ngày 01/02/2025, thay thế Thông tư 39/2015/TT-BCT và 25/2016/TT-BCT). Đây cũng là cách chia khi đặt hàng, vì mỗi cấp có yêu cầu cách điện, tiêu chuẩn và người được phép thao tác khác nhau.

Cấp điện áp
Điện áp danh định
Lưới thường gặp
Thiết bị tiêu biểu
Hạ áp (hạ thế)
Đến 1 kV
0,4 kV (380/220 V) sau máy biến áp phân phối
MCB, MCCB, ACB, RCBO, cáp ABC, hộp công tơ, tủ điện, ổ cắm, đèn
Trung áp (trung thế)
Trên 1 kV đến 35 kV
22 kV, 35 kV
FCO, LBFCO, chống sét van, dao cách ly, dao cắt tải LBS, recloser, đầu cáp trung thế, sứ, cách điện polymer
Cao áp (cao thế)
Trên 35 kV đến 220 kV
110 kV, 220 kV
Máy biến áp truyền tải, máy cắt, dao cách ly cao áp, cáp cao áp
Siêu cao áp
Trên 220 kV
500 kV
Thiết bị trạm và đường dây truyền tải 500 kV
Cầu chì tự rơi FCO cách điện sứ, thiết bị bảo vệ trên lưới trung thế

Điện áp định mức của thiết bị phải cao hơn điện áp lưới

Thiết bị trung thế được ghi theo điện áp làm việc lớn nhất, không phải điện áp lưới. Lưới 22 kV dùng thiết bị cấp 24 kV. Lưới 35 kV dùng thiết bị cấp 38,5 kV hoặc 40,5 kV tùy tiêu chuẩn sản xuất. Lắp thiết bị 24 kV cho tuyến 35 kV là thiếu cấp cách điện, vì vậy luôn ghi rõ điện áp lưới khi hỏi hàng.

Ở phía hạ thế, dây cáp thường in 0,6/1 kV. Đây là điện áp định mức của cáp (Uo/U: giữa ruột dẫn với đất và giữa hai ruột dẫn), tức là cáp dùng cho lưới 0,4 kV, không phải cáp trung thế.

3. Phân loại thiết bị điện theo công dụng

Cách chia thứ hai dựa vào việc thiết bị làm trong mạch. Bảng dưới gom thành 9 nhóm, kèm ví dụ ở cả phía hạ thế lẫn trung thế:

Nhóm
Chức năng
Ví dụ phía hạ thế
Ví dụ phía trung thế
Đóng cắt
Đóng, cắt mạch khi vận hành hoặc sửa chữa
Cầu dao, MCB, MCCB, ACB, contactor
Dao cách ly, dao cắt tải LBS, máy cắt, recloser
Bảo vệ
Tự cắt khi quá tải, ngắn mạch, dòng rò hoặc quá điện áp
MCB, MCCB, RCCB, RCBO, cầu chì hạ thế
FCO, LBFCO, dây chì, chống sét van
Đo đếm, giám sát
Đo điện năng, dòng, áp; theo dõi vận hành
Công tơ, biến dòng (CT), đồng hồ V/A, tủ giám sát máy biến áp
Biến dòng (TI), biến điện áp (TU) đo lường
Biến đổi, cấp nguồn
Đổi cấp điện áp, chuyển nguồn, ổn định nguồn
ATS, UPS, biến tần
Máy biến áp phân phối
Dẫn điện, đấu nối
Truyền dòng điện, nối các đoạn dây
Cáp ABC, cosse, kẹp IPC, ống nối
Cáp trung thế, đầu cáp, hộp nối
Cách điện, kết cấu
Giữ dây dẫn cách đất và cách nhau
Sứ ống chỉ, kẹp treo cáp ABC, ống nhựa luồn cáp
Sứ đứng, cách điện treo, cách điện polymer, xà
Tiếp địa, chống sét
Tản dòng sự cố và dòng sét xuống đất
Cọc, dây, kẹp tiếp địa; kim thu sét
Hệ thống tiếp địa trạm, tiếp địa chống sét van
Vỏ tủ, hộp bảo vệ
Che chắn, chống chạm, chống mưa nắng
Tủ điện, hộp bảo vệ công tơ, vỏ tủ composite
Tủ điện trung thế
Sử dụng điện
Biến điện năng thành ánh sáng, nhiệt, cơ năng
Đèn, ổ cắm, công tắc, động cơ
Động cơ trung thế (ít gặp ở công trình dân dụng)

Một thiết bị có thể thuộc nhiều nhóm

Aptomat vừa đóng cắt vừa bảo vệ. Cầu chì tự rơi vừa bảo vệ máy biến áp, vừa tạo khoảng hở nhìn thấy được để cô lập khi sửa chữa. Cầu dao thường (loại không có bảo vệ) chỉ đóng cắt bằng tay, còn cầu dao tự động (MCB, MCCB, ACB) tự cắt khi quá tải và ngắn mạch theo đặc tính của từng loại.

Bảng trên dùng tốt như một danh sách kiểm khi bóc tách: tại mỗi vị trí trên sơ đồ, đi lần lượt 9 nhóm và tự hỏi đã có đủ thiết bị đóng cắt, bảo vệ, đấu nối, tiếp địa hay chưa.

4. Đi theo dòng điện: mỗi vị trí dùng thiết bị điện gì?

Cách nhanh nhất để không sót thiết bị là đi theo đường điện từ lưới vào công trình. Ví dụ dưới đây là sơ đồ phổ biến của một trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV cấp điện cho khu dân cư hoặc nhà xưởng nhỏ.

Recloser 3 pha 24–35 kV kèm tủ điều khiển, thiết bị đóng cắt trên lưới trung thế
Vị trí
Cấp điện áp
Thiết bị chính
Lưu ý khi chọn
Điểm đấu nối, nhánh rẽ trên lưới
22 kV
Dao cách ly, dao cắt tải LBS hoặc recloser; sứ, xà, kẹp đấu nối
Cấp 24 kV; dòng định mức và dòng ngắn mạch (kA) theo yêu cầu của điện lực địa phương
Đầu vào trạm biến áp
22 kV
Cầu chì tự rơi FCO hoặc LBFCO, dây chì, chống sét van
Dây chì chọn theo công suất máy biến áp; chống sét van đặt gần thiết bị cần bảo vệ
Máy biến áp
22/0,4 kV
Máy biến áp phân phối, đầu cáp, cosse
Công suất kVA theo phụ tải; cosse lưỡng kim khi nối cáp nhôm vào cực đồng
Tủ điện hạ thế tổng
0,4 kV
ACB hoặc MCCB tổng, MCCB các lộ ra, biến dòng, đồng hồ đo
Dòng định mức theo dòng phía hạ thế máy biến áp; khả năng cắt (kA) không nhỏ hơn dòng ngắn mạch tại tủ
Đường dây hạ thế
0,4 kV
Cáp ABC, kẹp treo, kẹp néo, kẹp IPC, ống nối
Tiết diện theo dòng tải và sụt áp; phụ kiện đúng cỡ cáp
Điểm đo đếm
380 V hoặc 220 V
Hộp bảo vệ công tơ, công tơ, aptomat sau công tơ
Hộp đúng số công tơ (1, 2, 4, 6 công tơ); niêm chì theo quy định của điện lực
Tủ điện công trình, mạch nhánh
380/220 V
MCB, RCCB hoặc RCBO, ổ cắm, công tắc, đèn
MCB chọn theo tiết diện dây của mạch; RCCB/RCBO 30 mA cho mạch có nguy cơ điện giật
Tiếp địa, chống sét
Toàn hệ thống
Cọc, dây, kẹp tiếp địa; kim thu sét
Điện trở tiếp địa đạt giá trị thiết kế; đo kiểm khi nghiệm thu

Ở đầu vào trạm, cách chọn dây chì theo công suất máy biến áp đã có ví dụ tính cụ thể trong bài cầu chì tự rơi FCO. Với đường dây hạ thế, danh mục kẹp treo, kẹp néo, kẹp IPC và ống nối cho từng cỡ cáp nằm trong cẩm nang phụ kiện cáp vặn xoắn ABC.

5. Bảy thông số cần kiểm khi chọn thiết bị điện

  1. Điện áp định mức và số pha. Bằng hoặc cao hơn điện áp lưới: 24 kV cho lưới 22 kV; thiết bị hạ thế ghi 230/400 V hoặc 240/415 V dùng cho lưới 220/380 V. Số cực theo mạch: 1P, 2P cho mạch một pha; 3P, 4P cho mạch ba pha.
  2. Dòng điện định mức (In). Lớn hơn dòng làm việc lâu dài của mạch nhưng không vượt khả năng chịu dòng của dây dẫn phía sau: dòng tải ≤ In ≤ dòng cho phép của dây.
  3. Khả năng chịu và cắt ngắn mạch (kA). Icn với MCB, Icu/Ics với MCCB và ACB; dòng cắt ngắn mạch với máy cắt, recloser; dòng chịu ngắn mạch thời gian ngắn với dao cách ly, LBS. Giá trị này phải lớn hơn dòng ngắn mạch tại điểm lắp; tủ sát máy biến áp công suất lớn cần kA cao hơn tủ cuối đường dây.
  4. Môi trường lắp đặt. Trong nhà hay ngoài trời, cấp bảo vệ IP của vỏ tủ, vùng ven biển nhiễm mặn hay nhiều bụi. Thiết bị trung thế ngoài trời chọn cách điện sứ (cứng, bền nhưng nặng, dễ vỡ khi va đập) hoặc polymer (nhẹ, ít vỡ khi vận chuyển).
  5. Tiêu chuẩn và hồ sơ. Sản xuất theo IEC hoặc TCVN, có CO, CQ và biên bản thử nghiệm. Thiết bị đấu nối vào lưới còn phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của điện lực nơi đấu nối; hỏi trước để tránh bị trả hàng lúc nghiệm thu.
  6. Phối hợp bảo vệ. Thiết bị phía trên tác động chậm hơn thiết bị phía dưới, để sự cố ở mạch nhánh chỉ cắt mạch nhánh. MCCB tổng phối hợp với MCB nhánh; dây chì FCO phối hợp với aptomat tổng phía hạ thế của máy biến áp.
  7. Tương thích khi đấu nối. Kiểm tiết diện cáp, vật liệu ruột dẫn (đồng hay nhôm) và kích thước đầu cực. Nối cáp nhôm vào cực đồng phải dùng cosse hoặc kẹp lưỡng kim để tránh ăn mòn điện hóa.

Bảy thông số này đều có trên nhãn và catalogue thiết bị. Đối chiếu với sơ đồ một sợi trước khi chốt đơn sẽ tránh được phần lớn lỗi đổi trả và chậm tiến độ.

6. An toàn khi lắp đặt và thao tác thiết bị điện

Thiết bị điện liên quan trực tiếp đến tính mạng. QCVN 25:2025/BCT về an toàn điện (thay thế QCVN 01:2020/BCT từ ngày 08/8/2025) yêu cầu làm đủ 4 bước trước khi làm việc trên thiết bị đã cắt điện:

  1. Cắt điện và thực hiện biện pháp ngăn chặn có điện trở lại.
  2. Kiểm tra xác định không còn điện, bằng bút thử điện ở hạ thế hoặc sào thử điện đúng cấp điện áp ở trung thế.
  3. Thực hiện nối đất (tiếp địa) tại vị trí làm việc.
  4. Đặt rào chắn và treo biển báo an toàn.

Thêm vài nguyên tắc không có ngoại lệ ngoài công trường:

  • Không làm việc trên thiết bị đang mang điện. Không thao tác dao cách ly hay FCO khi đang có tải.
  • Đấu nối, thao tác thiết bị trung thế (FCO, LBS, dao cách ly, đầu cáp trung thế), can thiệp tủ điện tổng hoặc làm việc trên lưới điện lực phải do người có chuyên môn, đã được huấn luyện an toàn điện thực hiện, và phối hợp với đơn vị quản lý vận hành lưới.
  • Aptomat nhảy liên tục hay dây chì chảy nhiều lần là dấu hiệu quá tải hoặc chạm chập. Tìm và xử lý nguyên nhân trước khi đóng điện lại, đừng thay thiết bị lớn hơn cho qua chuyện.

7. Chọn mua thiết bị điện tại Green Power Sài Gòn

Green Power Sài Gòn cung cấp các nhóm thiết bị điện hạ thế, trung thế và phụ kiện đường dây sau:

Hộp bảo vệ 6 công tơ 1 pha composite dùng ở điểm đo đếm phía hạ thế

Với thiết bị điện dân dụng như công tắc, ổ cắm, MCB, đèn LED, xem cách tra mã trong Catalogue MPE 2026 để chọn đúng mã trước khi đặt hàng.

Khi hỏi báo giá, gửi kèm cấp điện áp lưới, bảng khối lượng hoặc sơ đồ một sợi, công suất máy biến áp và điều kiện lắp đặt (trong nhà, ngoài trời, ven biển). Liên hệ hotline 0965 387 635 hoặc qua trang liên hệ.

8. Câu hỏi thường gặp về thiết bị điện

Thiết bị điện gồm những loại nào?

Theo công dụng, thiết bị điện gồm 9 nhóm: đóng cắt, bảo vệ, đo đếm, biến đổi nguồn, dẫn điện và đấu nối, cách điện, tiếp địa – chống sét, vỏ tủ – hộp bảo vệ, và thiết bị sử dụng điện. Theo cấp điện áp, Thông tư 05/2025/TT-BCT chia thành hạ áp (đến 1 kV), trung áp (trên 1 kV đến 35 kV), cao áp (trên 35 kV đến 220 kV) và siêu cao áp (trên 220 kV). Khi mua hàng nên xác định cả hai: thiết bị làm gì và lắp ở cấp điện áp nào.

Thiết bị điện hạ thế và trung thế khác nhau thế nào?

Thiết bị hạ thế làm việc ở điện áp đến 1 kV, phổ biến là lưới 380/220 V, gồm aptomat, tủ điện, cáp ABC, hộp công tơ, ổ cắm. Thiết bị trung thế làm việc trên 1 kV đến 35 kV, phổ biến là lưới 22 kV và 35 kV, gồm cầu chì tự rơi, dao cách ly, LBS, recloser, chống sét van. Thiết bị trung thế cần cấp cách điện cao hơn, khoảng cách an toàn lớn hơn và chỉ người được huấn luyện an toàn điện mới được thao tác.

Lưới 22 kV nên chọn thiết bị cấp điện áp bao nhiêu?

Lưới 22 kV dùng thiết bị có điện áp định mức 24 kV. Con số 24 kV là điện áp làm việc lớn nhất thiết bị chịu được lâu dài, cao hơn điện áp danh định của lưới để chừa biên cho dao động điện áp. Tương tự, lưới 35 kV dùng thiết bị cấp 38,5 kV hoặc 40,5 kV. Không dùng thiết bị 24 kV cho lưới 35 kV vì thiếu cấp cách điện.

MCB, MCCB và ACB khác nhau thế nào?

Cả ba đều là aptomat hạ thế, tự cắt khi quá tải và ngắn mạch, khác nhau chủ yếu ở dải dòng và vị trí dùng. MCB nhỏ gọn, gắn thanh ray, dùng cho mạch nhánh (trong danh mục Green Power: 6–63 A). MCCB vỏ đúc, dùng cho các lộ ra và tủ tổng công trình (80–1600 A). ACB là máy cắt không khí, thường làm aptomat tổng sau máy biến áp công suất lớn (800–6300 A), có bộ chỉnh định và khả năng cắt cao hơn.

Dao cách ly, dao cắt tải LBS và máy cắt khác nhau ở điểm nào?

Khác nhau ở khả năng cắt dòng. Dao cách ly chỉ tạo khoảng hở cách ly nhìn thấy được, không được thao tác khi có tải. Dao cắt tải LBS cắt được dòng tải định mức nhưng không cắt được dòng ngắn mạch, nên cần thiết bị bảo vệ đi kèm. Máy cắt và recloser cắt được dòng ngắn mạch; recloser còn tự đóng lại theo chu trình cài đặt để loại sự cố thoáng qua trên đường dây trên không.