Thiết Bị Điện Công Nghiệp Gồm Những Gì? Danh Mục Cho Nhà Xưởng
Thiết bị điện công nghiệp là nhóm thiết bị nhận điện trung thế, hạ áp xuống 0,4 kV rồi phân phối, đóng cắt, bảo vệ và điều khiển cho nhà xưởng. Bài viết liệt kê danh mục theo 8 khâu từ lưới 22 kV đến động cơ, kèm tiêu chuẩn IEC/TCVN, 6 tiêu chí chọn mua và lịch bảo trì cơ bản.

Thiết bị điện công nghiệp là nhóm thiết bị nhận điện từ lưới trung thế, hạ áp xuống 0,4 kV rồi phân phối, đóng cắt, bảo vệ và điều khiển cho máy móc trong nhà xưởng. Đi theo dòng điện, danh mục gồm 8 khâu: đầu vào trung thế, máy biến áp, tủ hạ thế tổng MSB, tủ phân phối DB, điều khiển động cơ, tự động hóa, đo lường – bù công suất, và cáp – tiếp địa – chống sét.
Khác với điện nhà ở chỉ 1 pha 220 V, điện nhà xưởng làm việc ở 3 pha 380 V và trung thế 22 kV, dòng điện có thể lên tới hàng nghìn ampe. Chọn sai một thông số như khả năng cắt ngắn mạch là thiết bị có thể hỏng ngay ở sự cố đầu tiên. Bài này đi lần lượt từng khâu, kèm tiêu chuẩn tham chiếu, 6 tiêu chí chọn mua và lịch bảo trì cơ bản.
1. Thiết bị điện công nghiệp là gì?
Thiết bị điện công nghiệp là các thiết bị dùng để nhận, biến đổi, phân phối, đóng cắt, bảo vệ, điều khiển và đo lường điện năng cho nhà máy, xưởng sản xuất, khu công nghiệp. Chúng khác thiết bị dân dụng ở dải điện áp, dòng điện, khả năng chịu ngắn mạch và bộ tiêu chuẩn áp dụng.
Theo Thông tư 05/2025/TT-BCT, lưới phân phối ở Việt Nam có các cấp điện áp danh định 110, 35, 22, 15, 10, 6 và 0,38 kV, tần số 50 Hz (cho phép dao động ±0,2 Hz khi vận hành bình thường). Điện áp tại điểm đấu nối của khách hàng được phép lệch ±5%. Phần lớn nhà xưởng nhận điện 22 kV hoặc 35 kV qua trạm biến áp riêng, rồi dùng điện 3 pha 0,38 kV cho máy móc.
Điện công nghiệp khác điện dân dụng ở đâu?
Điện dân dụng chủ yếu là 1 pha 220 V, thiết bị bảo vệ là MCB vài chục ampe theo IEC 60898-1. Điện công nghiệp dùng 3 pha 380 V và trung thế, thiết bị là ACB, MCCB, contactor, tủ trung thế theo bộ tiêu chuẩn IEC 60947, IEC 61439, IEC 62271. Người làm việc với hệ thống điện trong sản xuất còn phải được huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện theo Nghị định 62/2025/NĐ-CP. Phần nhà ở được giải thích riêng trong bài điện dân dụng là gì.
2. Danh mục thiết bị điện công nghiệp theo từng khâu
Cách bóc tách dễ nhất là đi theo sơ đồ một sợi, từ điểm đấu nối lưới điện tới từng động cơ. Bảng dưới gom thiết bị theo 8 khâu kèm tiêu chuẩn tham chiếu:
Khâu | Thiết bị chính | Tiêu chuẩn tham chiếu |
|---|---|---|
1. Đầu vào trung thế 22/35 kV | Cầu chì tự rơi FCO, chống sét van, dao cách ly, dao cắt tải LBS, recloser, tủ RMU, đầu cáp trung thế | IEC 60099-4 (chống sét van), IEC 62271-103 (LBS), IEC/IEEE 62271-111 (recloser), IEC 62271-200 tương đương TCVN 8096-200:2010 (tủ trung thế) |
2. Máy biến áp phân phối | Máy biến áp 22/0,4 kV hoặc 35/0,4 kV, loại dầu hoặc khô | Theo thiết kế được duyệt |
3. Tủ hạ thế tổng MSB | ACB làm CB tổng, thanh cái, biến dòng, đồng hồ đo | IEC 60947-2 tương đương TCVN 6592-2:2009 (ACB, MCCB), IEC 61439-1 (tủ điện hạ áp) |
4. Tủ phân phối DB | MCCB cho các lộ ra, MCB và RCBO cho mạch nhánh | IEC 60947-2, IEC 60898-1 |
5. Điều khiển động cơ | Contactor, rơ-le nhiệt, khởi động mềm, biến tần | IEC 60947-4-1 tương đương TCVN 6592-4-1:2009 (contactor) |
6. Tự động hóa | PLC, cảm biến, màn hình vận hành | IEC 61131-3 (ngôn ngữ lập trình PLC) |
7. Đo lường, bù công suất | Biến dòng (CT), đồng hồ đa năng, tụ bù và bộ điều khiển tụ bù | Theo thiết kế được duyệt |
8. Cáp, tiếp địa, chống sét | Cáp lực, thang máng cáp, cọc và dây tiếp địa, kim thu sét | TCVN 9208:2012 (lắp đặt cáp), TCVN 9358:2012 (nối đất công trình công nghiệp) |

Hình 1: Chuỗi thiết bị điện công nghiệp đi theo dòng điện, từ lưới 22 kV tới phụ tải trong nhà xưởng.
3. Thiết bị đầu vào trung thế 22 kV
Đây là khâu bảo vệ trạm biến áp và cô lập nhà xưởng khỏi lưới khi có sự cố. Mỗi thiết bị làm một việc riêng:
- Cầu chì tự rơi FCO: cắt khi quá dòng, ống chì rơi xuống tạo khoảng hở nhìn thấy được. Cách chọn dây chì theo công suất máy biến áp có trong bài cầu chì tự rơi FCO.
- Chống sét van (LA): xả quá điện áp do sét xuống đất, bảo vệ máy biến áp. Loại oxit kim loại không khe hở theo IEC 60099-4 hiện là loại phổ biến.
- Dao cách ly: tạo khoảng cách ly nhìn thấy được để sửa chữa, không thao tác khi có tải.
- Dao cắt tải LBS: đóng cắt được dòng tải định mức nhưng không cắt dòng ngắn mạch.
- Recloser: cắt được dòng ngắn mạch và tự đóng lại theo chu trình cài đặt để loại sự cố thoáng qua trên đường dây trên không.
Trong danh mục của Green Power Sài Gòn, recloser là loại 3 pha 630 A, cấp 24 kV/35 kV, dòng cắt ngắn mạch 16 kA, lắp ngoài trời, hỗ trợ kết nối SCADA. Dao cắt tải LBS 630 A, chịu ngắn mạch 16 kA, dập hồ quang bằng khí SF6. Chống sét van có dải 12–48 kV, công nghệ oxit kim loại không khe hở, vỏ polymer.

Hình 2: Máy đóng cắt tự động recloser 3 pha 630 A, 24–35 kV, 16 kA trong danh mục Green Power Sài Gòn.
Với trạm dùng cáp ngầm vào tủ RMU hoặc máy biến áp hợp bộ, đầu cáp dạng cắm là phụ kiện bắt buộc. Green Power có đầu cáp elbow 400 A và T-plug 630 A cấp 24 kV, đúc bằng cao su EPDM, có điểm đo điện áp tích hợp để kiểm tra có điện mà không phải tháo đầu cáp.
4. Tủ hạ thế MSB, DB và thiết bị đóng cắt
Sau máy biến áp, điện đi vào tủ hạ thế tổng MSB rồi chia ra các tủ phân phối DB. Ba loại CB đảm nhận ba tầng bảo vệ:
- ACB (máy cắt không khí): làm CB tổng cho tủ MSB, dòng định mức tới 6.300 A. Loại Green Power cung cấp có dải 800–6.300 A, 3P hoặc 4P, bộ bảo vệ điện tử, kiểu cố định hoặc kéo rút, hỗ trợ Modbus tùy phiên bản.
- MCCB (CB khối): dùng cho các lộ ra từ tủ tổng và tủ DB, dải 80–1.600 A, điện áp định mức 690 V, bộ bảo vệ nhiệt từ hoặc điện tử, theo IEC 60947-2.
- MCB (CB tép): dùng cho mạch nhánh, dải 6–63 A, 1P đến 4P, đường cong B, C hoặc D, gắn thanh DIN 35 mm.

Hình 3: ACB 3P, 4P dải 800–6.300 A, thường dùng làm CB tổng cho tủ hạ thế MSB.
Thông số quan trọng nhất khi chọn ACB, MCCB là khả năng cắt ngắn mạch. Icu là dòng ngắn mạch lớn nhất CB cắt được, thử theo chu trình O–t–CO. Ics là khả năng cắt ở chế độ làm việc, bằng 25, 50, 75 hoặc 100% Icu, thử theo chu trình O–t–CO–t–CO, và sau khi cắt CB vẫn phải dùng tiếp được. Nguyên tắc: Icu phải lớn hơn hoặc bằng dòng ngắn mạch dự kiến tại điểm lắp. Phân biệt chi tiết các loại CB có trong bài CB là gì.

Hình 4: Dãy tủ đóng cắt hạ thế trong phòng điện của một nhà máy. Ảnh: Mainstreetmark, Wikimedia Commons, phạm vi công cộng
5. Thiết bị điều khiển động cơ và tự động hóa
Động cơ là phụ tải lớn nhất trong đa số nhà xưởng. Khâu điều khiển gồm:
- Contactor: đóng cắt động cơ theo lệnh điều khiển. Chọn theo cấp sử dụng: AC-3 cho động cơ lồng sóc khởi động và cắt khi đang chạy; AC-4 cho chế độ hãm ngược, nhắp liên tục, nặng hơn AC-3.
- Rơ-le nhiệt: bảo vệ quá tải cho động cơ, đi cùng contactor.
- Khởi động mềm và biến tần: giảm dòng khởi động; biến tần còn điều chỉnh tốc độ. Với bơm và quạt, chạy ở 63% tốc độ chỉ cần khoảng 25% công suất, nên biến tần giúp tiết kiệm điện rõ rệt với nhóm tải này.
- PLC: bộ điều khiển lập trình, phần lớn lập trình theo IEC 61131-3 với các ngôn ngữ như LD (ladder), FBD, ST.
Khi chọn bộ khởi động, cần chú ý cấp phối hợp bảo vệ. Phối hợp Type 1 chấp nhận thiết bị phải sửa hoặc thay sau ngắn mạch. Phối hợp Type 2 yêu cầu bộ khởi động vẫn dùng tiếp được sau sự cố, chỉ có rủi ro dính nhẹ tiếp điểm.
6. Đo lường, bù công suất, cáp và tiếp địa
Khâu cuối thường bị bóc tách sót nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến hóa đơn tiền điện và an toàn:
- Đo lường: biến dòng CT và đồng hồ đa năng ở tủ MSB giúp theo dõi dòng, áp, công suất từng lộ.
- Bù công suất phản kháng: tủ tụ bù nâng hệ số công suất cosφ, giảm dòng trên cáp và máy biến áp.
- Cáp và đầu nối: lắp đặt theo TCVN 9208:2012, phạm vi đến 24 kV xoay chiều. Đầu cốt, cosse, đầu cáp phải đúng vật liệu ruột cáp; xem cách chọn trong bài cosse đồng, cosse nhôm và cosse đồng-nhôm.
- Tiếp địa, chống sét: nối đất công trình công nghiệp theo TCVN 9358:2012. Hệ thống cọc, dây, kẹp tiếp địa được hướng dẫn chi tiết trong bài cọc tiếp địa.
7. Sáu tiêu chí chọn thiết bị điện công nghiệp
- Điện áp và tần số định mức: bằng hoặc cao hơn điện áp lưới. Lưới 22 kV dùng thiết bị cấp 24 kV; thiết bị hạ thế ghi 400 V hoặc 690 V dùng cho lưới 380 V.
- Dòng định mức và khả năng cắt ngắn mạch: dòng định mức lớn hơn dòng làm việc lâu dài; Icu lớn hơn hoặc bằng dòng ngắn mạch dự kiến tại điểm lắp.
- Cấp bảo vệ IP và IK của vỏ tủ: theo TCVN 4255:2025 (tương đương IEC 60529:2013), chữ số 5 đầu là chống bụi, 6 là kín bụi; chữ số sau 5 là chịu tia nước, 6 là chịu tia nước mạnh. IK08 tương ứng va đập 5 J, IK10 là 20 J.
- Điều kiện môi trường: theo IEC 62271-1, điều kiện "bình thường" là nhiệt độ tối đa 40 °C, trung bình 24 giờ không quá 35 °C, độ ẩm trung bình 24 giờ không quá 95%, độ cao đến 1.000 m, không khí không nhiễm muối hay khí ăn mòn đáng kể. Xưởng ven biển, xưởng nóng nằm ngoài điều kiện này nên phải ghi rõ khi đặt hàng.
- Loại tải và cấp phối hợp: contactor đúng cấp AC-3 hoặc AC-4; phối hợp Type 1 hay Type 2 theo yêu cầu vận hành.
- Hồ sơ hàng hóa: CO/CQ, biên bản thử nghiệm của nhà sản xuất, catalogue ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng.
8. Bảo trì và an toàn vận hành
Thiết bị điện công nghiệp cần lịch bảo trì định kỳ. Một số mốc tham khảo:
- Chụp ảnh nhiệt: NFPA 70B-2023 yêu cầu chụp nhiệt mọi thiết bị ít nhất 12 tháng một lần, thiết bị đánh giá tình trạng kém thì 6 tháng một lần. Điểm nóng bất thường ở đầu cốt, thanh cái thường là dấu hiệu mối nối lỏng.
- Đo điện trở cách điện: theo IEC 60364-6, mạch đến 500 V thử bằng 500 V DC, đạt từ 1 MΩ trở lên; mạch trên 500 V thử bằng 1.000 V DC, cũng đạt từ 1 MΩ.
- Siết lại mối nối: theo mô-men của nhà sản xuất thiết bị.
Lưu ý an toàn: chỉ người được huấn luyện và có thẻ an toàn điện mới được thao tác trên hệ thống điện sản xuất. Trước khi làm việc phải cắt điện, thử điện, treo biển và tiếp địa theo QCVN 25:2025/BCT. Không thao tác dao cách ly khi đang có tải. Mọi công việc phía trung thế phải do đơn vị điện có chuyên môn thực hiện.
9. Mua thiết bị điện công nghiệp tại Green Power Sài Gòn
Green Power Sài Gòn cung cấp các nhóm thiết bị cho trạm và tủ điện nhà xưởng:
- Thiết bị bảo vệ trung thế: FCO, LBFCO, chống sét van 12–48 kV, dao cách ly 24–35 kV, LBS và recloser 630 A.
- Thiết bị bảo vệ hạ thế: MCB 6–63 A, MCCB 80–1.600 A, ACB 800–6.300 A.
- Đầu cáp, hộp nối trung thế: co nhiệt, co nguội, elbow, T-plug.
- Tủ hạ thế kiểm soát máy biến thế và điều khiển từ xa.
- Tiếp địa, thu lôi.
Cách phân loại thiết bị theo cấp điện áp được trình bày trong bài thiết bị điện là gì. Khi cần báo giá, gửi sơ đồ một sợi hoặc bảng khối lượng, cấp điện áp lưới, công suất máy biến áp và điều kiện lắp đặt qua hotline 0965 387 635 hoặc trang liên hệ.
10. Câu hỏi thường gặp về thiết bị điện công nghiệp
Thiết bị điện công nghiệp gồm những gì?
Đi theo dòng điện, thiết bị điện công nghiệp gồm: thiết bị đầu vào trung thế (FCO, chống sét van, dao cách ly, LBS, recloser, tủ RMU), máy biến áp, tủ hạ thế tổng MSB với ACB, tủ phân phối DB với MCCB và MCB, thiết bị điều khiển động cơ (contactor, rơ-le nhiệt, khởi động mềm, biến tần), PLC, thiết bị đo lường, tụ bù, cáp, tiếp địa và chống sét.
Điện công nghiệp bao nhiêu V?
Phía hạ áp, điện công nghiệp là điện 3 pha 0,38 kV (380 V giữa hai pha, 220 V giữa pha và trung tính), tần số 50 Hz, được lấy từ lưới trung thế 22 kV hoặc 35 kV qua máy biến áp. Theo Thông tư 05/2025/TT-BCT, điện áp tại điểm đấu nối được phép lệch ±5% khi vận hành bình thường.
MCCB khác ACB thế nào?
MCCB có vỏ đúc liền khối, dòng định mức tới khoảng 1.600 A, dùng cho các lộ ra và tủ phân phối. ACB là máy cắt không khí, dòng định mức tới 6.300 A, thường làm CB tổng cho tủ MSB sau máy biến áp, có bộ bảo vệ điện tử chỉnh định được và có thể kéo rút ra để bảo trì. Cả hai đều theo tiêu chuẩn IEC 60947-2.
Icu và Ics là gì?
Icu là dòng ngắn mạch lớn nhất mà CB cắt được an toàn. Ics là khả năng cắt ở chế độ làm việc, bằng 25, 50, 75 hoặc 100% Icu; sau khi cắt ở mức Ics, CB vẫn phải đóng lại và dùng tiếp được. Khi chọn CB, Icu phải lớn hơn hoặc bằng dòng ngắn mạch dự kiến tại vị trí lắp đặt.
Tủ điện nhà xưởng bảo trì bao lâu một lần?
Theo NFPA 70B-2023, nên chụp ảnh nhiệt toàn bộ thiết bị ít nhất 12 tháng một lần, thiết bị đã có dấu hiệu xuống cấp thì 6 tháng một lần. Song song nên đo điện trở cách điện (mạch đến 500 V thử 500 V DC, đạt từ 1 MΩ) và siết lại mối nối theo mô-men của nhà sản xuất. Môi trường bụi, nóng, ẩm cần rút ngắn chu kỳ.
Nguồn ảnh: Ảnh bìa, Hình 2 và Hình 3 là ảnh sản phẩm của Green Power Sài Gòn; Hình 1 do Green Power Sài Gòn thực hiện. Hình 4: Mainstreetmark, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons.
