Điện Cao Thế Là Bao Nhiêu kV? Phân Biệt Cao, Trung, Hạ Thế

Green Power Sài GònGreen Power Sài Gòn•5 lượt xem

Theo Luật Điện lực 2024, điện cao áp là trên 35 kV đến 220 kV, trên 220 kV là siêu cao áp; đường dây 22 kV người dân hay gọi là cao thế thực ra là trung áp. Bài viết phân biệt các cấp điện áp, hành lang và khoảng cách an toàn theo Nghị định 62/2025, QCVN 25:2025 và cách xử lý khi thấy dây điện đứt.

Điện Cao Thế Là Bao Nhiêu kV? Phân Biệt Cao, Trung, Hạ Thế

Điện cao thế, trong văn bản pháp luật gọi là điện cao áp, là điện có điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV; trên 220 kV là siêu cao áp (Luật Điện lực 2024). Tuy vậy, người dân thường gọi cả đường dây 22 kV chạy trong khu dân cư là "cao thế". Về luật, 22 kV là trung áp, nhưng các quy định an toàn về hành lang, nhà ở, cây xanh áp dụng cho mọi đường dây trên 1 kV.

Bài này giải thích các cấp điện áp đang dùng ở Việt Nam, cách phân biệt cao thế, trung thế, hạ thế, các khoảng cách an toàn theo Nghị định 62/2025/NĐ-CP và QCVN 25:2025/BCT, và những việc phải làm khi thấy dây điện bị đứt.

1. Điện cao thế là bao nhiêu kV?

Luật Điện lực số 61/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/02/2025), Điều 4 khoản 7, chia điện áp thành 4 cấp. Thông tư 05/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương chép lại nguyên các ngưỡng này:

Cấp điện áp
Ngưỡng theo luật
Điện áp thường gặp ở Việt Nam
Hạ áp (hạ thế)
Đến 1 kV
0,38 kV (380/220 V)
Trung áp (trung thế)
Trên 1 kV đến 35 kV
6, 10, 15, 22, 35 kV
Cao áp (cao thế)
Trên 35 kV đến 220 kV
110 kV, 220 kV
Siêu cao áp
Trên 220 kV
500 kV

Các ngưỡng này giống với quy định cũ tại Thông tư 39/2015/TT-BCT. Thông tư 05/2025/TT-BCT chỉ thay văn bản dẫn chiếu, không đổi con số.

Vì sao đường dây 22 kV hay bị gọi là "cao thế"?

Với người không làm điện, mọi đường dây đi trên cột cao, có sứ cách điện đều là "điện cao thế". Bản thân Nghị định 62/2025/NĐ-CP về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện cũng định nghĩa "điện áp cao" là điện áp danh định trên 1 kV. Vì vậy các quy định về hành lang bảo vệ "đường dây điện áp cao" áp dụng cho cả đường dây 22 kV. Nói ngắn gọn: 22 kV là trung áp về phân cấp, nhưng nguy hiểm chết người không kém đường dây cao áp.

2. Các cấp điện áp đang dùng ở Việt Nam

Theo Thông tư 05/2025/TT-BCT, lưới truyền tải gồm các cấp 500 kV và 220 kV; lưới phân phối gồm 110, 35, 22, 15, 10, 6 kV và 0,38 kV. Như vậy 110 kV là "cao áp" theo luật nhưng thuộc lưới phân phối.

  • 22 kV là cấp trung áp tiêu chuẩn trên toàn quốc. Các lưới 6, 10, 15 kV đang được cải tạo dần lên 22 kV; EVNHCMC đã hoàn tất nâng lưới trung áp TP.HCM từ 15 kV lên 22 kV.
  • 35 kV còn dùng nhiều ở khu vực miền núi phía Bắc.
  • 110 kV và 220 kV cấp điện cho các trạm biến áp khu vực, khu công nghiệp.
  • 500 kV là xương sống truyền tải Bắc – Nam. Mạch 1 đóng điện ngày 27/5/1994, dài 1.487 km; mạch 3 khánh thành ngày 29/8/2024, dài 519 km với 1.177 vị trí cột.
Đường dây 500 kV Bắc Nam với cột tháp thép và dây phân pha

Hình 1: Đường dây siêu cao áp 500 kV Bắc – Nam, mạch 1 bên trái và mạch 2 bên phải. Ảnh: Vietbook, Wikimedia Commons, CC BY 3.0

3. Phân biệt điện cao thế, trung thế và hạ thế

Tiêu chí
Hạ thế
Trung thế
Cao thế, siêu cao thế
Điện áp
Đến 1 kV
Trên 1 kV đến 35 kV
Trên 35 kV
Vị trí thường gặp
Sau máy biến áp phân phối, dẫn vào nhà, xưởng
Đường dây trong khu dân cư, vào trạm biến áp phân phối
Đường dây liên tỉnh, trạm biến áp 110–500 kV
Kết cấu đường dây
Cáp vặn xoắn ABC, cột bê tông
Dây trần hoặc dây bọc trên sứ, cột bê tông ly tâm
Chuỗi cách điện dài, cột tháp thép
Thiết bị tiêu biểu
MCB, MCCB, ACB, hộp công tơ
Cầu chì tự rơi FCO, chống sét van, dao cách ly, LBS, recloser
Máy cắt, dao cách ly cao áp, máy biến áp truyền tải

Cách nhận biết cấp điện áp chắc chắn nhất là đọc tên lộ đường dây trên biển số cột, thay vì đoán theo độ cao cột. Cấu tạo cột và các thiết bị lắp trên cột được trình bày trong bài cột điện cao thế.

Thiết bị trung thế được chọn theo cấp điện áp nào?

Thiết bị được ghi theo điện áp làm việc lớn nhất, cao hơn điện áp danh định của lưới. Lưới 22 kV dùng thiết bị cấp 24 kV; lưới 35 kV dùng thiết bị cấp 38,5 kV hoặc 40,5 kV. Không lắp thiết bị 24 kV cho lưới 35 kV vì thiếu cấp cách điện. Bảng phân loại thiết bị theo từng cấp điện áp có trong bài thiết bị điện là gì.

4. Hành lang an toàn lưới điện cao áp

Hành lang bảo vệ đường dây trên không hiện quy định tại Nghị định 62/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 04/3/2025, thay Nghị định 14/2014/NĐ-CP và 51/2020/NĐ-CP). Chiều rộng hành lang tính mỗi bên từ dây ngoài cùng khi dây ở trạng thái tĩnh (Điều 9):

Cấp điện áp
Dây bọc
Dây trần
Chiều cao hành lang (cộng thêm trên đỉnh công trình)
Trên 1 kV đến 22 kV
1,0 m
2,0 m
2,0 m
35 kV
1,5 m
3,0 m
2,0 m
110 kV
–
4,0 m
3,0 m
220 kV
–
6,0 m
4,0 m
500 kV
–
7,0 m
6,0 m
Sơ đồ phân cấp điện áp và chiều rộng hành lang an toàn đường dây theo Nghị định 62/2025

Hình 2: Phân cấp điện áp theo Luật Điện lực 2024 và chiều rộng hành lang mỗi bên theo Nghị định 62/2025/NĐ-CP.

Một số quy định đáng chú ý khác trong Nghị định 62/2025/NĐ-CP:

  • Nhà ở trong hành lang đường dây đến 220 kV chỉ được tồn tại khi mái và tường làm bằng vật liệu không cháy, và khoảng cách từ dây (khi võng lớn nhất) tới nhà không nhỏ hơn 3,0 m với lưới đến 35 kV, 4,0 m với 110 kV, 6,0 m với 220 kV (Điều 16). Với đường dây 500 kV, Luật Điện lực 2024 không cho phép nhà ở có người sinh sống, làm việc trong hành lang.
  • Đường dây vượt qua chợ, trường học, bệnh viện: dây thấp nhất phải cách mặt đất ít nhất 14 m với lưới đến 35 kV, 15 m với 110 kV và 18 m với 220 kV (Điều 8).
  • Cây trong đô thị: với lưới đến 35 kV, cây phải cách dây 0,7 m (dây bọc) hoặc 1,5 m (dây trần); với 110, 220, 500 kV là 2,0, 3,0 và 4,5 m (Điều 15).
  • Thả diều, flycam: cấm thả diều trong phạm vi 1.000 m quanh lưới cao áp, siêu cao áp và 500 m quanh lưới trung áp; flycam được cấp phép không bay vào phạm vi 500 m quanh lưới cao áp, 100 m quanh lưới trung áp.

5. Khoảng cách an toàn điện cao thế khi làm việc và thi công

QCVN 25:2025/BCT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện, hiệu lực từ 08/8/2025, thay QCVN 01:2020/BCT) quy định khoảng cách tối thiểu từ người và dụng cụ không cách điện tới phần mang điện khi không có rào chắn:

Cấp điện áp
Khoảng cách tối thiểu
Trên 1 kV đến 15 kV
0,70 m
Trên 15 kV đến 35 kV
1,00 m
Trên 35 kV đến 110 kV
1,50 m
220 kV
2,50 m
500 kV
4,50 m

Đây là khoảng cách cho người làm công việc điện đã được huấn luyện và có trang bị bảo hộ. Không đảm bảo được khoảng cách này thì phải cắt điện mới được làm việc. Với máy móc thi công như cần cẩu, xe bơm bê tông, Nghị định 62/2025 yêu cầu giữ khoảng cách an toàn phóng điện tối thiểu 2,0 m với lưới đến 35 kV, 3,0 m với 110 kV, 4,0 m với 220 kV và 6,0 m với 500 kV.

Theo EVNSPC, riêng năm 2023 miền Nam có 30 vụ tai nạn do vi phạm hành lang lưới điện, làm chết 12 người và bị thương 33 người. Năm 2026 tiếp tục có các vụ cần cẩu vi phạm khoảng cách gây tử vong, hay người cầm tấm tôn đưa lại gần dây 22 kV bị phóng điện gây bỏng.

6. Không chạm vào dây vẫn có thể bị điện giật

Với điện áp cao, không khí có thể bị đánh thủng khi người hoặc vật dẫn điện tiến quá gần dây. Dòng điện phóng qua khe hở tạo hồ quang mà không cần chạm trực tiếp. Đó là lý do quy định dùng khái niệm "khoảng cách an toàn phóng điện" thay vì chỉ cấm chạm vào dây.

Dây bọc trên lưới trung thế cũng không an toàn để chạm vào. Theo Nghị định 62/2025, lớp bọc này chỉ có cách điện tối thiểu bằng điện áp pha, khác hẳn cáp ngầm có màn chắn nối đất. Cột điện bắt buộc có biển cảnh báo "Cấm trèo! Điện áp cao nguy hiểm chết người" theo QCVN 25:2025/BCT.

7. Thấy dây điện cao thế bị đứt phải làm gì?

  1. Tránh xa ít nhất 10 m khỏi dây và điểm dây chạm đất, kể cả khi dây nằm im, không tóe lửa. Không dùng cây, gậy để gạt dây.
  2. Nếu lỡ đang đứng gần: đi ra bằng những bước rất ngắn, lê chân, giữ hai chân sát nhau để hạn chế điện áp bước, tức chênh lệch điện áp giữa hai bàn chân trên mặt đất.
  3. Cảnh báo người xung quanh và chặn không cho người, xe đi vào khu vực.
  4. Báo ngay cho ngành điện: ở khu vực miền Nam có thể gọi tổng đài EVNSPC 1900 1006 hoặc 1900 9000; ở địa phương khác gọi tổng đài chăm sóc khách hàng của điện lực nơi đó.
  5. Nếu đang ngồi trong xe bị dây chạm vào: ở yên trong xe, không chạm vào thân xe, không cho người khác lại gần. Chỉ khi xe cháy mới nhảy ra, không chạm đồng thời vào xe và mặt đất, rồi lê chân rời xa.

Cảnh báo: mọi công việc trên đường dây và trạm trung thế, cao thế chỉ do đơn vị điện lực hoặc nhà thầu có chuyên môn, có thẻ an toàn điện thực hiện sau khi cắt điện, thử điện và tiếp địa. Người dân không tự xử lý dây đứt, cây đổ đè lên dây.

8. Thiết bị và vật tư trung thế tại Green Power Sài Gòn

Green Power Sài Gòn cung cấp thiết bị cho đường dây và trạm 22–35 kV:

  • Cách điện: cách điện treo vỏ silicone lõi FRP cấp 24 kV, 35 kV, tải 70 kN hoặc 120 kN; cách điện đứng polymer; sứ đứng gốm.
  • Thiết bị bảo vệ trung thế: chống sét van 12–48 kV, cầu chì tự rơi FCO (xem cách chọn dây chì trong bài cầu chì tự rơi FCO), dao cách ly 24–35 kV, dao cắt tải LBS và recloser 630 A.
Cách điện treo polymer 24kV 35kV loại 70kN, 120kN

Hình 3: Cách điện treo 24 kV, 35 kV vỏ silicone lõi sợi thủy tinh, tải 70 kN hoặc 120 kN.

Gửi cấp điện áp lưới, số lượng và điều kiện lắp đặt (vùng ven biển, ô nhiễm) qua hotline 0965 387 635 hoặc trang liên hệ để được tư vấn chọn đúng cấp thiết bị.

9. Câu hỏi thường gặp về điện cao thế

Điện cao thế là bao nhiêu kV?

Theo Luật Điện lực 2024, điện cao áp (cao thế) là điện có điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV, phổ biến là 110 kV và 220 kV. Trên 220 kV là siêu cao áp, ở Việt Nam là 500 kV. Đường dây 22 kV, 35 kV thuộc trung áp. Tuy vậy, về an toàn, Nghị định 62/2025/NĐ-CP coi mọi điện áp trên 1 kV là "điện áp cao".

Hành lang an toàn đường dây 22 kV là bao nhiêu mét?

Theo Nghị định 62/2025/NĐ-CP, hành lang đường dây đến 22 kV rộng 1,0 m mỗi bên với dây bọc và 2,0 m mỗi bên với dây trần, tính từ dây ngoài cùng khi dây ở trạng thái tĩnh. Chiều cao hành lang tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm 2,0 m. Máy móc thi công phải cách dây ít nhất 2,0 m.

Có được ở nhà dưới đường dây cao thế không?

Với đường dây đến 220 kV, nhà ở được tồn tại trong hành lang nếu mái và tường làm bằng vật liệu không cháy và giữ đủ khoảng cách tới dây: 3,0 m với lưới đến 35 kV, 4,0 m với 110 kV, 6,0 m với 220 kV; riêng 220 kV còn có giới hạn cường độ điện trường. Với đường dây 500 kV, không được có nhà ở có người sinh sống, làm việc trong hành lang.

Không chạm vào dây có bị điện giật không?

Có thể bị. Với điện áp cao, khi người hoặc vật dẫn điện như cần cẩu, tấm tôn, cần câu tiến quá gần dây, điện có thể phóng qua không khí tạo hồ quang gây bỏng nặng hoặc tử vong mà không cần chạm trực tiếp. Vì vậy luật quy định khoảng cách an toàn phóng điện, ví dụ máy móc thi công phải cách lưới đến 35 kV ít nhất 2,0 m.

Thấy dây điện đứt thì làm gì?

Tránh xa ít nhất 10 m, kể cả khi dây không tóe lửa, cảnh báo người xung quanh và gọi ngay tổng đài điện lực. Nếu đang đứng gần, rời đi bằng các bước thật ngắn, lê chân, hai chân sát nhau để tránh điện áp bước. Tuyệt đối không dùng cây, gậy để gạt dây và không tự kéo người bị nạn khi chưa cắt điện.

Nguồn ảnh: Hình 3 là ảnh sản phẩm của Green Power Sài Gòn; Hình 2 do Green Power Sài Gòn thực hiện. Ảnh bìa và Hình 1: Vietbook, CC BY 3.0, Wikimedia Commons.